Công nghệ xử lý nước thải MBBR

11:26 07/05/2014

MBBR là từ viết tắt của cụm từ Moving Bed Biofilm Reactor, được mô tả một cách dễ hiểu là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí.

 1. Giới thiệu công nghệ

Công nghệ MBBR là công nghệ mới nhất hiện nay trong lĩnh vực xử lý nước thải vì tiết kiệm được diện tích và hiệu quả xử lý cao. Vật liệu làm giá thể phải có tỷ trọng nhẹ hơn nước đảm bảo điều kiện lơ lửng được. Các giá thể này luôn chuyển động không ngừng trong toàn thể tích bể nhờ các thiết bị thổi khí và cánh khuấy. Mật độ vi sinh ngày càng gia tăng, hiệu quả xử lý ngày càng cao.

Sơ đồ công nghệ MBBR

Tương tự Aerotank truyền thống, bể MBBR hiếu khí cũng cần một MBBR thiếu khí (Anoxic) để đảm bảo khả năng xử lý nitơ trong nước thải. Thể tích của màng MBBR so với thể tích bể được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp, thường là <50% thể tích bể.

a. Ưu điểm của công nghệ

- Chịu được tải trọng hữu cơ cao, 2000 ÷ 10000 gBOD/m³ngày, 2000 ÷ 15000 gCOD/m³.ngày.

- Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%.

- Loại bỏ được Nitơ trong nước thải.

- Mật độ vi sinh vật xử lý trên một đơn vị thể tích cao và đặc trưng.

- Tiết kiệm được diện tích.

- Dễ dàng vận hành

- Kết hợp được với nhiều công nghệ xử lý khác.

b. Phạm vi áp dụng

Ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ: trường học, khu dân cư, bệnh viện, thủy sản, sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống đóng hộp, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm…

c. Thông số thiết kế

Thông số thiết kế MBBR

2. Giá thể trong MBBR

Đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế sao cho diện tích bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.

Tất cả các giá thể có tỷ trọng nhẹ hơn so với tỷ trọng của nước, tuy nhiên mỗi loại giá thể có tỷ trọng khác nhau. Điều kiện quan trọng nhất của quá trình xử lý này là mật độ giá thể trong bể, để giá thể có thể chuyển động lơ lửng ở trong bể thì mật độ giá thể chiếm từ 25 ÷ 50% thể tích bể và tối đa trong bể MBBR phải nhỏ hơn 67%. Trong mỗi quá trình xử lý bằng màng sinh học thì sự khuyếch tán của chất dinh dưỡng (chất ô nhiễm) ở trong và ngoài lớp màng là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý, vì vậy chiều dày hiệu quả của lớp màng cũng là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý.

a. Tính chất của giá thể trong bể MBBR

Đặc tính một số loại giá thể:

Đặc tính một số loại giá thể vi sinh

- Đặc trưng tính kỵ nước cao, khả năng bám dính sinh học cao.

- Chất lượng màng sinh học tốt, khó rơi ra khỏi vật liệu.

- Xử lí tốt Nitơ, Photpho trong nước thải.

- NH3–N: 98 ÷ 99%; Tổng Nitơ: 80 ÷ 85%; Tổng Photpho: 70 ÷ 75%.

- Chiếm khoảng không gian ít.

- Không bị nghẹt bùn trong khoảng thời gian dài hoạt động.

- Tạo bùn nặng dễ lắng, tạo ra 40 ÷ 80% bùn ít hơn quá trình bùn hoạt tính.

- Hiệu quả xử lí cao hơn 30 ÷ 50% quá trình bùn hoạt tính trong khi đó chi phí hoạt động giảm ít nhất 30%.

- Có thể được thả trực tiếp trong bể hiếu khí, kỵ khí, thiếu khí. Không cần phải thay thế trong vòng 15 năm.

- Không bị ảnh hưởng bởi hình dạng bể, có thể sử dụng cho tất cả các loại bể.

b. Một số loại giá thể đang được sử dụng

Giá thể vi sinh Giá thể vi sinh 2 Giá thể vi sinh 3

3. So sánh MBBR với một số công nghệ khác

a. Aerotank (bể sinh học hiếu khí) và MBBR

So sánh Aerotak và MBBR

b. MBR (xử lý sinh học bằng màng MBR) và MBBR

So sánh MBR và MBBR

c. RBC (Bể lọc sinh học quay) và MBBR

So sánh RBC và MBBR

Theo Envico


TẬP ĐOÀN ĐẤT VIỆT - VIETLAND GROUP
All rights reserved
Tầng 3, Tòa nhà 88 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, tp. Hà Nội
Tel/Fax: 04 35680418 - Email: davico@davico.com.vn